Được tạo bởi Blogger.

Thứ Sáu, 29 tháng 7, 2016

Quy định về treo biển hiệu công ty và chế tài xử phạt đối với hành vi không treo biển hiệu ?

Những quy định của doanh nghiệp về treo biển hiệu công ty và chế tài xử phạt đối với hành vi không treo biển hiệu của công ty, doanh nghiệp được chúng tôi tóm gọn và cập nhật tại chuyên mục tư vấn pháp luật sau đây:

Xem thêm nội dung tại đây:
-     Tư vấn nội dung quản lý và đăng ký sở hữu trí tuệ 
-     Dich vụ khắc dấu
 Quy định của pháp luật về việc treo biển hiệu công ty:
Nghị định 103/2009/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định về việc treo biển hiệu của doanh nghiệp tại điều 22, điều 23 như sau:
"Điều 22: Các hình thức biển hiệu:
Việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Điều 23 Quy chế này.
Điều 23: Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu
1. Mỹ quan, chữ viết biển hiệu:
a) Biển hiệu phải đảm bảo mỹ quan
b) Biển hiệu phải viết bằng chữ Việt Nam; trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, tên, chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.
2. Vị trí biển hiệu:
Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.
3. Nội dung biển hiệu:
a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
b) Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
d) Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ);
đ) Địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có);
e) Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào".
Chế tài đối với hành vi không treo biển hiệu công ty:
Nghị định 155/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Điều 32, khoản 2.cnhư sau:
"2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp"
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
- Website:  tuvanvietluat.com
- VP Hồ Chí Minh:  Số 43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM
- Điện thoại : 0909.608.102

Published: By: Unknown - 09:08

Trình tự hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Tư vấn luật Hà Thành  chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn khách hàng Đăng ký  vệ sinh an toàn thực phẩm với tiêu chí phục vụ, lắng nghe và chủ động trong mọi tình huống. Quý khách chắc chắn  sẽ hài lòng với phong cách năng động của chúng tôi:
Trình tự công bố phù hợp an toàn thực phẩm:

Xem thêm nội dung tại đây:
Tư vấn doanh nghiệp 
Đăng ký VSATTP  nhà hàng 

1. Trình tự công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:
a) Bước 1: Đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận; đánh giá phù hợp quy định an toàn thực phẩm dựa trên kết quả kiểm nghiệm và theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.
b) Bước 2: Đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ công bố được quy định tại Khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận đăng ký quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
2. Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:
a) Các giấy tờ, tài liệu được quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP;
b) Riêng kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được quy định như sau: Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng (bản gốc hoặc bản sao công chứng có kèm bản gốc để đối chiếu hoặc được hợp pháp hóa lãnh sự), gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, của phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận;
c) Kết quả thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm đối với thực phẩm chức năng có công dụng mới, được chế biến từ các chất mới hoặc theo công nghệ mới lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam chưa được chứng minh là an toàn và hiệu quả.”
Hàng hóa khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng xuất xưởng, có dán tem chứng nhận chất lượng theo quy định.
Về nguồn gốc hàng hóa bạn phải có đầy đủ cơ sở chứng minh, các hợp đồng thu mua của công ty.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT
- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Published: By: Unknown - 08:40

Mở xưởng giầy nhỏ thì cần phải có những thủ tục gì?

Có một bạn đọc gửi câu hỏi tới mục tư vấn pháp luật của Tư vấn Việt Luật rằng: Tôi muốn mở một xưởng đóng giầy khoảng 10 công nhân thì cần phải làm thủ tục như thế nào cho hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Tư vấn Việt Luật Xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho đội ngũ chuyên viên của chúng tôi, xin tră lời câu hỏi của bạn như sau:


Bạn có thể thành lập Hộ kinh doanh cá thể.thủ tục thành lập hộ kinh doanh .  Các quy định về thành lập Hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP:
“Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh
1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.
2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Điều 70. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký.
Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.
Điều 72. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
Điều 73. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại hình “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
                         
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
4. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.
Điều 74. Ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.”
- Nếu xưởng may của bạn mà có hơn 10 lao động, bạn phải thành lập doanh nghiệp. (Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Nếu một mình bạn thành lập doanh nghiệp thì bạn có thể đăng ký công ty TNHH một thành viên. Hồ sơ thành lập được quy định tại Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:
“Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.”
Xem thêm nội dung:
Hỗ trợ quy định về thành lập công ty
Tư vấn giấy phép lao động người nước ngoài 
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
-
Published: By: Unknown - 08:17

Thứ Năm, 14 tháng 1, 2016

Hỗ trợ quy định thành lập công ty mới nhất 2016

Bạn có bao giờ tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty sẽ thực hiện như thế nào chưa? Bạn có thắc mắc về chi phí để thành lập công ty ? Thời gian thực hiện các thủ tục pháp lý đó mà mình chưa bao giờ nghĩ đến sẽ thực hiện như thế nào? Để hướng dẫn về thủ tục pháp lý cho khách hàng nắm rõ quy trình thực hiện một cách tốt nhất công ty chúng tôi có bài viết trích dẫn nội dung thực hiện việc xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cụ thể như sau :
tu-van-thu-tuc-thanh-lap-cong-ty

Việc lựa chọn loại hình công ty trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.
Để giúp cho các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất khi khởi nghiệp, Việt Luật là công ty hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn Luật Doanh nghiệp sẽ giúp các thương nhân lựa chọn được loại hình công ty phù hợp nhất với lĩnh vực và quy mô kinh doanh của mình.
Dịch vụ của Việt Luật trong tư vấn thành lập công ty bao gồm:
Trước tiên sẽ có bảng giá tham khảo để quý khách hàng lựa chọn dịch vụ để tư vấn :
GÓI CƠ BẢN
12 Ngày
1.500.000 VNĐ
(Đã bao gồm lệ phí   NN và DV)

     1. Giấy phép kinh doanh và mã số thuế
     2. Dấu hộp công ty (01 dấu)
     3. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
     4. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
Lưu ý:
- Theo luật doanh nghiệp năm 2014, thành lập doanh nghiệp mới bắt buộc phải đăng bố cáo thành lập công ty trên cổng thông tin điện tử quốc gia với lệ phí nhà nước 300.000 VNĐ.
- Doanh nghiệp có thể có nhiều dấu cty, liên hệ trực tiếp để khắc thêm dấu cty.

Giảm 10%  chữ ký số thời hạn 4 năm + Tặng dấu chức danh
(Theo luật Quản lý thuế số 78/2006, từ 1/7/2013 bắt buộc các doanh nghiệp sử dụng chữ ký số để kê khai thuế qua mạng)
GÓI A
12 Ngày
2.400.000 VNĐ
    1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
              - Giải trình với cơ quan thuế
             - Tư vấn đặt in hóa đơn
    2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
    3. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
    4. Khắc dấu chức danh
    5. Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
    6. Lập sổ thành viên / cổ đông
    7. Thiết lập hồ sơ  khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
    8. Cử nhân viên hướng dẫn khai thuế

Giảm 15% chữ ký số thời hạn 4 năm
GÓI B
12 Ngày
3.100.000 VNĐ
    1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
    2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu      
    3 . Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
    4. Khắc dấu chức danh
    5. Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
    6.  Lập sổ thành viên / cổ đông
    7. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
    8. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
    9. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
              -  Giải trình với cơ quan thuế
              - Tư vấn đặt in hóa đơn
    10. Bảng hiệu công ty
    11. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
   12. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)

Giảm 20% chữ ký số có thời hạn 4 năm
GÓI C
12 Ngày
5.500.000 VNĐ
     1. Thành lập công ty : Giấy phép + Mã số thuế + Dấu công ty
     2. Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu    
     3. Đăng bố cáo trên cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia
     4. Khắc dấu chức danh
     5.Tặng 01 dấu: sao y bản chính, dấu bán hàng qua điện thoại,đã thu tiền, đã chi tiền hoặc đã thanh toán..
     6. Lập sổ thành viên / cổ đông
     7. Tư vấn các quy định về thuế và các giấy tờ liên quan
     8. Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu & hướng dẫn sử dụng hóa đơn
     9. Cử nhân viên hướng dẫn kê khai thuế
    10. Bảng hiệu công ty
    11. Soạn thảo hồ sơ Đăng ký mở tài khoản ngân hàng
    12. Cung cấp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (Điều lệ công ty, biên bản họp mẫu, quy trình cuộc họp mẫu, quyết định bổ nhiệm trưởng phó phòng và kế toán mẫu…)
             - Giải trình với cơ quan thuế
            - Tư vấn đặt in hóa đơn
    13. In 03 quyển hóa đơn GTGT ( Không bao gồm phát hành hóa đơn)
    14.  Đăng ký chữ ký số có thời hạn 4 năm ( Trị giá 1.500.000 VNĐ )
1.  Tư vấn trước thành lập công ty: 
Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty
Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty
Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty
Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty
Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý
Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông
Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh
2.  Tiến hành các thủ tục Thành lập công ty theo đại diện uỷ quyền
Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh
Tiến hành các thủ tục Thành lập công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
3.  Cam kết của Việt Luật sau thành lập công ty:
Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập công ty
Tư vấn cho công ty cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập công ty
Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập
Published: By: Unknown - 00:29

Nội dung về vi phạm và thực thi trong quyền sở hữu trí tuệ

Nội dung về vi phạm và thực thi trong luật sở hữu trí tuệ được quy định cụ thể như thế nào ? Để hướng dẫn các thủ tục đó các chuyên viên chúng tôi tư vấn nội dung cụ thể như sau:
vi-pham-thuc-thi-quyen-so-huu-tri-tue

Vi phạm
Thực hiện tra cứu vi phạm và tính mới;
Đánh giá và tư vấn về khả năng điều chỉnh, sửa đổi các đối tương sở hữu trí tuệ của khách hàng trên cơ sở đánh giá các quyền của bên thứ ba nhằm tránh vi phạm;
Tư vấn về các nội dụng như hiệu lực và sự vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của khách hàng và của bên thứ ba.
Thực thi quyền
• Giúp khách hàng kiểm soát các quyền sáng chế, quyền nhãn hiệu của khách hàng để đảm bảo rằng các quyền đó không bị vi phạm;
• Đại diện khách hàng thực hiện hành động chống lại các hành vi xâm phạm quyền sáng chế, quyền nhãn hiệu hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác của khách hàng hoặc thực hiện các hành động bảo vệ khách hàng trước hành động của bên thứ ba chống lại khách hàng với lý do vi phạm các quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba;
• Đại diện khách hàng thực hiện hành động yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng hoặc các quyền sở hữu trí tuệ đã đăng ký của bên thứ ba hoặc thực hiện hạn động bảo vệ khách hàng trước hành động của bên thứ ba yêu cầu huy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu hoặc các quyền sở hữu trí tuệ đã đăng ký của khách hàng;
• Thực hiện các hành động phản đối cấp bằng độc quyền sáng chế, các giấy chứng nhận đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt nam trong trường hợp việc cấp bằng độc quyền sáng chế, các giấy chứng nhận đó xâm phạm hay ảnh hưởng bất lợi đến các quyền của khách hàng.

Published: By: Unknown - 00:18

Tư vấn nội dung cấp quyền và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Tư vấn nội dung đăng ký và cấp quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn những nội dung pháp lý cụ thể như sau:
Soạn thảo tài liệu
cap-quyen-chuyen-nhuong-so-huu-tri-tue

• Soạn thảo các hợp đồng và thỏa thuận liên quan đến cấp quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu và các thỏa thuận khác liên quan đến sở hữu trí tuệ;
• Soạn thảo các tài liệu và giấy tờ khác liên quan đến giao dịch cấp quyền sử dụng và chuyển nhượng quyền sở hữu;
• Tư vấn và giúp khách hàng trong việc cấp quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng các quyền của khách hàng cho bên khác; tư vấn và giúp khách hàng đạt được các quyền của bên khác;
• Đại diện khách hàng thương thảo và đàm phán về hợp đồng với bên thứ ba.
Đánh giá hiện trạng
• Thay mặt khách hàng thực hiện khảo sát, kiểm tra và đánh giá cẩn trọng hiện trạng của đối tác của khách hàng trong giao dịch cấp quyền sử dụng và/hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
• Tư vấn và đại diện khách hàng đánh giá pháp lý cẩn trọng về đối tác của khách hàng trong giao dịch cấp quyền sử dụng, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ với báo cáo cập nhật về tình trạng pháp lý của các danh mục sở hữu trí tuệ, tài sản và các cam kết hiện hữu của đối tác đó;
• Đánh giá pháp lý về đối tác của khách hàng với những cảnh báo và đề xuất cần thiết.
Đăng ký
• Tư vấn về thủ tục, điều kiện và tài liệu yêu cầu để thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu, cấp quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác;
• Thay mặt khách hàng nộp đơn đăng ký và thực hiện các công việc cần thiết để đạt được đăng ký từ cơ quan thẩm quyền Việt nam đối với hợp đồng chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác.
Mọi thông tin thắc mắc quy khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Địa chỉ trụ sở công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Published: By: Unknown - 00:09

Tư vấn nội dung đăng ký và quản lý quyền sở hữu trí tuệ

Về quy trình thực hiện việc đăng ký sở hữu trí tuệ quý khách hàng cần lưu ý những nội dung cụ thể như sau về tra cứu, đăng ký bảo hộ và quản lý quyền như thế nào sẽ được các chuyên viên tư vấn tốt nhất !
tu-van-noi-dung-phap-ly-quyen-so-huu-tri-tue

tra cứu
Giúp khách hàng thực hiện tra cứu thông tin về sự tồn tại, tính mới;
Tư vấn khả năng đạt được bảo hộ của một sáng chế, một kiểu dáng hoặc một nhãn hiệu;
Xem xét và tư vấn các phương án bảo hộ thay thế, bao gồm cả các quyền không được đăng ký.
đăng ký bảo hộ
Tư vấn về các khía cạnh liên quan đến thủ tục, điều kiện và tài liệu yêu cầu để đạt được đăng ký bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ;
Soạn thảo tài liệu yêu cầu đối với đơn đăng ký bảo hộ, bao gồm cả hỗ trợ dịch tài liệu sang tiếng Việt với văn bản xác nhận bản dịch trung thực và chính xác;
Đại diện khách hàng nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp; đại diện khách hàng thực hiện các hành động và công việc liên quan đến đơn cho đến khi đạt được quyết định cấp văn bản bảo hộ sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp;
Đại diện khách hàng thực hiện hành động khiếu nại, phản đối quyết định từ chối của Cục Sở hữu Trí tuệ Việt nam đối với đơn đăng ký bảo hộ, bao gồm cả việc thực hiện khởi kiện và yêu cầu tòa án Việt nam ra quyết định buộc rút lại hoặc hủy quyết định từ chối đó;
Đại diện khách hàng thực hiện các hành động pháp lý yêu cầu hủy hiệu lực của văn bản bảo hộ quyền sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu hoặc thực hiện hành động pháp lý bảo vệ quyền lợi của khách hàng đối với các đơn yêu cầu hủy hiệu lực văn bản bảo hộ sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu của khách hàng.
quản lý quyền
Tư vấn và phân tích cho khách hàng về các nguy cơ có thể có liên quan đến hủy bỏ hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hay giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; giúp khách hàng duy trì hiệu lực của các văn bằng bảo hộ đó;
Lên chương trình và kế hoạch thanh toán phí duy trì hiệu lực hằng năm của bằng độc quyền sáng chế, gia hạn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và giúp khách hàng quản ký việc thực hiện chương trình và kế hoạch đó;
Đại diện khách hàng nộp đơn và thực hiện các công việc liên quan đến đơn để đạt được quyết định gia hạn hiệu lực bảo hộ của bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Published: By: Unknown - 00:04